Chuyên đề Vai trò và tác dụng của các biện pháp tu từ trong tác phẩm văn học

docx 4 trang thanh nguyễn 09/11/2025 810
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề Vai trò và tác dụng của các biện pháp tu từ trong tác phẩm văn học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Chuyên đề Vai trò và tác dụng của các biện pháp tu từ trong tác phẩm văn học

Chuyên đề Vai trò và tác dụng của các biện pháp tu từ trong tác phẩm văn học
 CHUYÊN ĐỀ THÁNG 10 - 2022
VAI TRÒ VÀ TÁC DỤNG CỦA CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TRONG TÁC 
PHẨM VĂN HỌC
 Người báo cáo: Hà Thị Hồng Lê 
 Tổ Văn 
A – Đặt vấn đề : 
 Khi nói và viết ngoài những cách sử dụng ngôn ngữ thông thường còn có thể sử 
dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt gọi là biện pháp tu từ. 
 Trong tiếng Việt, các biện pháp tu từ rất phong phú, đa dạng. Do khả năng biểu đạt, 
biểu cảm đặc biệt, các biện pháp tu từ rất được chú trọng sử dụng trong những văn bản 
nghệ thuật. 
 Trong chương tiếng Việt ở các lớp 6.7.8 các em đã được làm quen với các biện pháp 
tu từ thông dụng như: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, liệt 
kê, ... Lên THPT HS tiếp tục thực hành các biện pháp tu từ này. Từ đó ta hiểu vai trò và 
tác dụng của các biện pháp tu từ trong tác phẩm văn học là rất quan trọng.
B – Giải quyết vấn đề
I. Các biện pháp tu từ thường gặp
1.So sánh 
 *Khái niệm: so sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét 
tương đồng . 
 *Tác dụng: để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
 *Có hai kiểu so sánh: 
 + So sánh ngang bằng 
 + So sánh không ngang bằng
 *Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành
Tác dụng của so sánh: So sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự 
việc được cụ thể, sinh động, vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc. 
2. Ẩn dụ:
 *Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét 
tương đồng với nó 
 * Tác dụng: nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
 *Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp là:
 - Ẩn dụ hình thức 
 - Ẩn dụ phẩm chất 
 - Ẩn dụ cách thức 
 - Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
 Ví dụ: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
 Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
 (Viễn Phương)
 B (cái đã biết) = mặt trời có đặc điểm: đỏ, rực rỡ, vĩ đại
 A (cái chưa biết, bị rút gọn) = B - Bác Hồ với những phẩm chất cách mạng vĩ đại, 
 sáng ngời Ta bước chân lên dõng dạc đường hoàng.
 (“Nhớ rừng” – Thế Lữ) 
 -Điệp ngữ vòng
Ví dụ: 
 Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
 Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
 Ngàn dâu xanh ngắt một màu,
 Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
 (“Chinh phụ ngâm” - Đoàn Thị Điểm)
6. Tương phản
*Khái niệm: là biện pháp tu từ trong đó người ta đặt trong cùng một đoạn văn, thơ những 
khái niệm hình ảnh ý nghĩa đối lập nhau được diễn đạt bằng những đơn vị lời nói khác 
nhau. 
*Tác dụng: Nhằm nêu bật bản chất của đối tượng được miêu tả nhờ thế đối lập tương 
phản. 
 Ví dụ: - Gặp em anh nắm cổ tay 
 Khi xưa em trắng, sao rày em đen. 
 (Ca dao) 
 Khúc sông bên lở bên bồi 
 Bên lở thì đục bên bồi thì trong. 
 (Ca dao)
II: Luyện tập
* Xác định các biện pháp tu từ và nêu giá trị biểu cảm
Bài tập 1: Lặn lội thân cò khi quãng vắng
 Eo sèo mặt nước buổi đò đông
 (Trần Tế Xương)
Thân cò ý nói người phụ nữ trong xã hội cũ (Bà Tú) chịu nhiều bất hạnh khổ cực. Ở đây 
ông Tú muốn nói bà Tú suốt cả cuộc đời vất vả khổ cực vì chồng vì con. 
Tác giả đã sử dụng nghệ thuật ẩn dụ trong câu thơ trên.
Bài tập 2
 Dân tộc Việt Nam nay bị đặt trước hai con đường : một là khoanh tay cúi 
 đầu trở lại nô lệ; hai là đấu tranh đến cùng để giành lấy tự do và độc lập. 
 (Hồ Chí Minh)
 - Đây là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. (1946) Bác đã đưa ra hai hình ảnh 
 tương phản nhau: nô lệ và tự do, nhằm cổ vũ khích lệ nhân dân ta đứng lên đấu 
 tranh giành độc lập, tự do cho tổ quốc. 
 - Tác giả đã sử dụng phép tu từ tương phản trong đoạn văn trên. 
Bài tập 3
 Đã nghe nước chảy lên non,
 Đã nghe đất chuyển thành con sông dài.
 Đã nghe gió ngày mai thổi lại,

File đính kèm:

  • docxchuyen_de_vai_tro_va_tac_dung_cua_cac_bien_phap_tu_tu_trong.docx