Chuyên đề Tiếng Anh 12 - Phần 3, Chuyên đề 6: Trạng từ - Ôn thi THPT Quốc gia

pdf 16 trang thanh nguyễn 29/10/2025 450
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề Tiếng Anh 12 - Phần 3, Chuyên đề 6: Trạng từ - Ôn thi THPT Quốc gia", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Chuyên đề Tiếng Anh 12 - Phần 3, Chuyên đề 6: Trạng từ - Ôn thi THPT Quốc gia

Chuyên đề Tiếng Anh 12 - Phần 3, Chuyên đề 6: Trạng từ - Ôn thi THPT Quốc gia
 CHUYÊN ĐỀ 6: ADVERBS 
 (TRẠNG TỪ) 
I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
A. LÝ THUYẾT
* Trạng từ là từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu.
1. Vị trí và chức năng
*Bổ nghĩa cho động từ thường và đi trước hoặc Ví dụ 1: trước động từ 
sau động từ, nhưng không được đứng giữa động từ -I strongly believe that he can win this game.
và tân ngữ của nó (Tôi vô cùng tin rằng cậu ấy có thể chiến thắng 
 trong trận đấu này.) 
 Ví dụ 2: sau động từ 
 - To be safe on the road, you should drive
 carefully. 
 (Để an toàn trên đường, bạn nên lái xe cẩn thận.) 
 Ví dụ 3: không đứng giữa động từ và tân ngữ của 
 nó 
 - He received happily a phone call from his
 mother. (X) 
 → He happily received a phone call from his
 mother. () 
 (Anh ấy nhận một cuộc điện thoại từ mẹ mình trong 
 hạnh phúc.) 
*Bổ nghĩa cho tính từ và đi ngay trước tính từ Ví dụ: 
 Yesterday, I met an extremely handsome man. 
 (Hôm qua tôi đã gặp một anh chàng vô cùng đẹp 
 trai.) 
*Bổ nghĩa cho trạng từ khác và đi trước trạng từ Ví dụ: 
đó. - He plays the piano very well.
 (Cậu ấy chơi piano rất giỏi.) 
*Bổ nghĩa cho cả câu và thường đứng ở đầu câu và Ví dụ: 
trước dấu phẩy Unfortunately, I couldn’t come to the party. (Thật 
 không may, tôi không thể tới dự bữa tiệc.) 
*Bổ nghĩa cho một cụm danh từ hoặc giới từ và đi Ví dụ 1: trước cụm danh từ above (ở trên) ... 
2.5. Trạng từ chỉ mức độ (Grade) 
* Diễn tả mức độ, cho biết hành động diễn ra đến Ví dụ: 
mức độ nào She speaks English too quickly for me to follow. 
* Thường đứng trước các tính từ hay một trạng (Cô ấy nói tiếng Anh quả nhanh tôi không theo 
từ khác hơn là dùng với động từ. kịp.) 
* Một số trạng từ chỉ mức độ thường gặp: too
(quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn 
toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly 
(quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn 
toàn), slightly (hơi), quite (khá), rather (có phần) 
... 
2.6. Trạng từ chỉ số lượng (Quantity) 
* Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều) Ví dụ: 
 My children study rather little. 
 (Con của tôi học khá ít.) 
2.7. Trạng từ nghi vấn (Interrogative adverbs) 
* Là những trạng từ đứng đầu câu dùng để hỏi, Ví dụ: 
gồm: When (khi nào), where (ở đâu), why (tại When are you going to give me the book back? 
sao), how (như thế nào). (Khi nào bạn sẽ gửi lại tôi cuốn sách?) 
2.8. Trạng từ liên kết 
* Là những trạng từ thường đứng ở đầu câu hoặc Ví dụ: 
giữa dấu chấm phẩy và dấu phẩy, dùng để nối hai - All the shops were closed; consequently, we
mệnh đề với nhau. couldn’t buy any food. 
*Một số trạng từ liên kết thường gặp: accordingly (Mọi cửa hàng đều đã đóng cửa; do đó, chúng tôi 
(do đó), consequently (do đó), additionally (thêm đã không thể mua đồ ăn.) 
vào đó), besides (ngoài ra), subsequently (sau đó), - The whole report is badly written. Besides, it’s
therefore (vì vậy), furthermore/ moreover (thêm inaccurate. 
vào đó), however (tuy nhiên), likewise (tương tự), (Toàn bộ bản báo cáo được viết rất tệ. Ngoài ra, nó 
similarly (tương tự), meanwhile (trong khi đó) ... còn không chính xác.) 
* Lưu ý:
* Một số trạng từ có cách viết giống tính từ: fast Ví dụ 1: tính từ Từ cần điền bổ nghĩa cho hành động arrives (tới) nên ta cần một trạng từ. Phương án A và B đều là trạng 
từ, ta dịch nghĩa để chọn phương án phù hợp: 
A. gần đây
B. trễ/ muộn
I’m worried very much because I’ll miss my flight if the bus arrives_______. 
(Tôi rất lo lắng bởi vì tôi sẽ lỡ chuyến bay nếu xe buýt tới________.) 
Xét về nghĩa, phương án B phù hợp nhất. 
Chọn B. 
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
I - Circle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences 
1. You can pay bills over the Internet. ________, you can check your balance or order status.
A. Add B. Addition C. Additional D. Additionally
2. It’s going to take several days for my laptop to be repaired. ________, I’m using my sister’s.
A. Similarly B. Meanwhile C.Subsequently D. Besides
3. No one can say for sure what John is going to do as he’s________changing his mind.
A. never B. seldom C. hardly D. constantly
4. ________we’ll get a negative feedback, but it’s very rare.
A. Usually B. Occasionally C. Frequently D. Never
5. He performed________in the interview so he was chosen for this position immediately.
A. good B. bad C. well D. badly
6. Do you know what animal finds their way by squeaking________and guiding themselves by echoes?
A. very fast B. very fastly C. much faster D. most fastly
7. Wow! Your room is________decorated.
A. beautiful B. beautifully C. beauty D. beautify
8. When women say there is nothing wrong, there is________something wrong.
A. clear B. clearance C. clearing D. clearly
9. He finds this job________as it is very varied.
A. bored B. boring C. interesting D. interested
10. When the two men met each other, they found they looked very much________. Then they knew they
were twins. 
A. like B. alike C. likely D. liked
11. Tom drove________and had a crash when he was fairly drunk. 25. He was________injured in the car accident yesterday. Now, he is in hospital and about to undergo a
surgery. 
A. serious B. seriously C. slight D. slightly
II - Complete each of the following sentences using the correct form of the word given in brackets. 
1. The kids had________(QUICK) eaten the pizza before I noticed.
2. I love to come, but________(FORTUNE) I have to work.
3. You don’t look________ (HEALTH). You should see a doctor.
4. I________(STRENGTH) agree with you that we shouldn’t leave her alone.
5. I was________(LATE) for work this morning so I was fined $5.
6. I want to find a restaurant which opens________(LATE) at night.
7. There have been some major developments in technology________(LATE).
8. You should study________(HARD) in order to get a scholarship this term.
9. He speaks so quietly that I could________(HARD) understand what he is saying.
10. Watch out! The car is moving so________(FAST)!
11. Service in this 3-star restaurant is________(FAST) and friendly.
12. It is too________(EARLY) to say whether he will recover completely.
13. She woke up________(EARLY) in the morning to go for a walk in the nearby park.
14. The sentence you just wrote is________(GRAMMAR) wrong.
15. Food which is________(HIGH) in cholesterol may cause negative health effects.
16. The ball bounced________(HIGH) into the air.
17. This demanding job is suitable for those who are________(HIGH) intelligent.
18. Jenny hates tidying up the room but her mother makes her do that. She does it ________
(WILLINGNESS). 
19. Every mom in this world may________(WILLINGNESS) give all her life for that of her children.
20. Drive________(CARE)! The road is icy.
21. He drove________(CARE) so he caused an accident.
22. ________(HOPE), the whole family will come home safely after being lost in the jungle for several
days. 
23. Tom and his friend were________(HOPE) lost in Japan.
24. You have to pay for food in that restaurant. You can’t eat________(FREE).
25. You can________(FREE) express your thoughts here because noone judges you. Giải thích: 
Chỗ trống cần điền phải là một trạng từ bổ nghĩa cho động từ squeak (rít lên), mà trạng từ của tính từ fast 
(nhanh) vẫn là fast chứ không phải fastly. 
Câu đã cho không chứa cấu trúc so sánh: Adj + er + than (...hơn) nên phương án A phù hợp nhất. 
Dịch nghĩa: Bạn có biết loài động vật nào tìm đường bằng cách rít lên thật nhanh và đi theo tiếng vang 
không? 
7. Đáp án. B
Giải thích: 
Chỗ trống cần điền phải là một trạng từ bổ nghĩa cho động từ decorated (trang trí) vì vậy phương án phù 
hợp nhất là B. 
Dịch nghĩa: Chà! Phòng của bạn được trang trí đẹp quá. 
8. Đáp án. D
Giải thích: 
Chỗ trống cần điền phải là một trạng từ bổ nghĩa cho cụm danh từ something wrong (điều gì đó sai) vì 
vậy phương án phù hợp nhất là D. 
Dịch nghĩa: Khi phụ nữ nói mọi thứ đều ổn thì rõ ràng là có điều gì đó không ổn. 
9. Đáp án. C
Giải thích: 
Chỗ trống cần điền phải là một tính từ bổ nghĩa cho tân ngữ this job (công việc này) và đi sau động từ nối 
find (cảm thấy). 
Cấu trúc: find something adj (cảm thấy cái gì đó thế nào) 
Chủ thể của tính từ ở đây là this job (công việc này) nên ta cần một tính từ phân từ hiện tại (V-ing) - bổ 
nghĩa mang ý nghĩa chủ động. 
Dịch nghĩa: Anh ấy cảm thấy công việc này thú vị bởi vì nó rất đa dạng. 
10. Đáp án. B
Giải thích: 
Chỗ trống cần điền phải là một tính từ bổ nghĩa cho chủ ngữ của câu và đi sau động từ nối look (trông). 
Cấu trúc: look adj (trông như thế nào) 
Dịch nghĩa: Khi hai chàng trai gặp nhau, họ thấy họ trông rất giống nhau. Sau đó, họ biết họ là anh em 
sinh đôi. 
11. Đáp án. A
Giải thích: 

File đính kèm:

  • pdfchuyen_de_tieng_anh_12_phan_3_chuyen_de_6_trang_tu_on_thi_th.pdf