Chuyên đề Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác Toán 7
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác Toán 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Chuyên đề Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác Toán 7

CHUYÊN ĐỀ 31: QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG TAM GIÁC PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT. I. Góc đối diện với cạnh lớn hơn trong một tam giác Định lí 1: “ Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn “. A C B VD: Cho ABC,( AC AB) . Khi đó: + Cạnh AB là cạnh đối diện với góc C . + Cạnh AC là cạnh đối diện với góc B . AC AB B C II. Cạnh đối diện với góc lớn hơn trong một tam giác Định lí 2: “ Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn ”. VD: Cho ABC,( AC AB) . Khi đó: + Góc C là góc đối diện với cạnh AB . + Góc B là góc đối diện với cạnh AC . B C AC AB Chú ý: + Đối diện với cạnh là góc, mà đối diện với góc là cạnh. + Trong tam giác tù hoặc tam giác vuông thì góc tù và góc vuông là góc lớn nhất nên cạnh đối diện với góc vuông (cạnh huyền), cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất. + Định lí 1 và 2 chỉ đúng khi ta áp dụng trong 1 tam giác. + Trong tam giác cạnh nhỏ nhất đối điện với góc nhọn. PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1. So sánh các góc trong một tam giác I. Phương pháp giải: + TH1: Nếu các góc cần so sánh nằm trong cùng một tam giác thì ta áp dụng định lí 1: So sánh các cạnh đối diện với các góc đó. + TH2: Nếu các góc cần so sánh không cùng nằm trong cùng một tam giác Thì ta dùng góc trung gian để so sánh 1 Bài 7. Sử dụng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện để chứng minh định lí: Trong một tam giác đều, ba góc bằng nhau. Lời giải: Cho ABC đều nên AB= AC = BC C = B = A (Định lý 1) Vậy trong một tam giác đều, ba góc bằng nhau. Bài 8. Trong một tam giác, đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc gì (nhọn, vuông, tù)? tại sao? Lời giải: Trong một tam giác, đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc nhỏ nhất. Góc nhỏ nhất của tam giác là góc nhọn (tam giác nào cũng có ít nhất một góc nhọn) Bài 9. Cho tam giác ABC có AB AC . So sánh hai góc ngoài tại các đỉnh BC; Lời giải: Trước hết ta so sánh các góc trong tại hai đỉnh BC; Vì AB AC nên CB22 (Định lí 1) Mà BBCC1+ 2 = 1 + 2 =180 (Tính chất hai góc kề bù) Do đó CB11 Bài 10. Cho tam giác ABC có AB là cạnh nhỏ nhất. Chứng minh rằng C 60 Lời giải Vì tam giác ABC có AB là cạnh nhỏ nhất nên C là góc nhỏ nhất Do đó CBCA , Suy ra 3CCBAC + + = 180 60 3 Từ (1),(2) MAB MAC ( đ.p.c.m). 1 Bài 13. Cho ABC đều. Trên cạnh BC lấy điểm M sao cho BM= BC . Chứng minh rằng 3 BAM 20 . Lời giải Gọi N là điểm trên BC sao cho BM== MN NC ABC đều nên và BAC= ABC = ACB =60 ABM = ACN ( c.g.c) =BAM CAN ( hai góc tương ứng). Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho AM= ME ABM = ENM(..) c g c =AB EN ( hai cạnh tương ứng). ABM có B=60 ; BAM 30 1 BC ( Vì ABC đều BM= BC = BM nên BAM 300 ) 32 AMB 90 ABM AMB AM AB ( quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác ) EN AM mà AM== AN() ABM ACN EN AN hay EAN AEN MAN BAM Mà BAM+ MAN + NAC =60 MAN + 2 BAM = 60 Mặt khác MAN BAM 3 BAM 60 BAM 20 ( đ.p.c.m ) 5 Lời giải ABC có: AB==4500 ; 55 Mà ABC+ + =1800 (tổng 3 góc của một tam giác) 450 + 55 0 +CC = 180 0 = 180 0 −( 45 0 + 55 0) = 80 0 CBA (Vì 800 55 0 45 0 ) AB AC BC (Định lý 2) Bài 2. So sánh các cạnh của ABC vuông tại A , biết B = 550 Lời giải ABC có: AB==9000 ; 55 Mà BC+=900 (tổng 3 góc của một tam giác) 550 +=CC 60 = 90 −= 55 35 ABC (Vì 900 55 0 35 0 ) BC AC AB (Định lý 2) Bài 3. So sánh các cạnh của ABC , biết góc ngoài tại đỉnh A bằng 1000 , B = 550 Lời giải Vì góc ngoài tại đỉnh A bằng 1200 A =1800 − 100 0 = 80 0 ABC có: AB==8000 ; 55 Mà ABC+ + =1800 (tổng 3 góc của một tam giác) 800 + 55 0 +CC = 180 0 = 180 0 −( 80 0 + 55 0) = 45 0 ABC (Vì 800 55 0 45 0 ) BC AC AB (Định lý 2) Bài 4. Chứng minh trong tam giác vuông, cạnh huyền lớn hơn mỗi cạnh góc vuông. Lời giải Trong tam giác vuông có một góc vuông và hai góc nhọn, góc vuông là góc lớn nhất, đối diện với góc vuông là cạnh huyền, hai cạnh còn lại là hai cạnh góc vuông . Nên trong tam giác vuông cạnh huyền là cạnh lớn nhất. Bài 5. So sánh các cạnh của △ABC , biết ABC cân tại A, A 600 . Lời giải ABC cân tại A . =BC (t/c tam giác cân) 7 Bài 8: So sánh các cạnh của ABC biết rằng: A = 400 và số đo góc BC, tỉ lệ nghịch với 3,4 . Lời giải Ta có ABC biết rằng: A = 400 và số đo góc BC, tỉ lệ nghịch với 3,4 . ABC+ + =1800 (tổng 3 góc của một tam giác) ++=40BCBC 18000 += 180 −= 40 140 BCBC+140 Do đó 34BC= = = = =20 4 3 4+ 3 7 Suy ra BC=4.20 = 80 , = 3.20 = 60 ACB 40 60 80 ( ) BC AB AC (Định lí 2) Bài 9: Cho tam giác ABC cân tại A , biết B =45 a) So sánh các cạnh của tam giác ABC . b) Tam giác ABC còn gọi là tam giác gì? Vì sao? Lời giải ˆˆ ˆ a) Tam giác ABC cân tại A nên CB= =45 A =90 . ˆ Vậy ABC=90 = = 45 BC AC = AB . ˆ b) Tam giác ABC vuông cân tại A vì ABC=90 , = . Bài 10: Cho ABC vuông tại A , điểm K nằm giữa A và C . So sánh BK và BC . Lời giải Ta có AKC A (góc ngoài ABK ) nên AKC 90 Xét BKC có AKC 90 nên BC BK Bài 11: Cho tam giác ABC vuông tại A , C =30 . Điểm D thuộc cạnh AC sao cho ABD =20 . So sánh BA,,,, BD BC AD DC 9 b) HDC có DHC=90 DC DH ( cạnh huyền , cạnh góc vuông) Mà AD= DH ( Vì ABD = HBD ) DC AD Bài 13: Cho tam giác ABC có A 90 . Lấy điểm D thuộc cạnh AB điểm E thuộc cạnh AC . Chứng minh rằng DE BC Lời giải Vì BDC là góc ngoài của DAC Nên BDC A =90 . Do đó BC là cạnh lớn nhất của DBC BC CD (1) Mặt khác DEC là góc ngoài của ADE Nên DEC A =90 . Do đó DC là cạnh lớn nhất của DEC DC DE (2) Từ (1) và (2) suy ra DE BC Bài 14. Cho tam giác ABC nhọn. Trên tia đối của tia BA lấy điểm D và trên tia đối của tia CA lấy điểm E sao cho CE= BD . Chứng minh rằng: BC DE . Lời giải A B C E D Ta có ACDcó DCE ADC ( góc ngoài của tam giác ) Xét BCD và CDE Có BD= CE (gt) 11 Bài 1. So sánh các góc của ABC biết: a) AB = 4 cm ; BC = 6 cm ; CA = 5 cm . b) AB = 9 cm ; AC = 72 cm ; BC = 8 cm . c) Độ dài các cạnh AB, BC , CA lần lượt tỉ lệ nghịch với 2,3,4 . Lời giải a) ABC có: AB = 4 cm ; BC = 6 cm ; CA = 5 cm . BC CA AB BAC CBA ACB hay A B C (Định lý 1) b) ABC có: AB = 9 cm ; AC = 72 cm 8,5 cm ; BC = 8 cm . AB AC BC ACB ABC BAC hay C B A (Định lý 1) c) ABC có: Độ dài các cạnh AB, BC , CA lần lượt tỉ lệ nghịch với 2,3,4 . AB.2 = BC .3 = CA .4 AB BC AC ACB BAC ABC hay C A B (Định lý 1) Bài 2. Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, AB AC . Kẻ AH vuông góc với BC tại H . So sánh HAB và HAC . Lời giải A B C H Tam giác ABC có AB AC suy ra ACB ABC ( quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác ) Tam giác HBA có HAB=90 − ABC (1) ( Trong tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau) Tam giác HAC có HAC=90 − ACB(2) ( Trong tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau) Mà ACB ABC ( GT ) (3) Từ (1),(2),(3) HAC HAB 13 BAC ABC ACB BAC ABC− ACB BAC CAH=90 − ACH = + + − ACB = + (5) (vì ABC ACB ) 2 2 2 2 2 2 Từ (1), (4),(5) CAM CAD CAH . Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AC , ta có CAM CAD CAH nên tia AD nằm giữa hai tia AH và AM . Bài 4. Cho ABC , trung tuyến AM . Biết BAM CAM hãy so sánh B với C . Lời giải A C B M E Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho AM= ME ABM = ECM ( c.g.c ) =AB EC ( hai cạnh tương ứng ) (1) =BAM CEM ( hai góc tương ứng) Xét AEC có AEC EAC ( vì BAM= MEC MAC() gt ) EC AC ( quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác ) (2) Từ (1),(2) AB AC C B ( đ.p.c.m) Dạng 2 . So sánh các cạnh trong một tam giác Bài 1. Cho tam giác ABC cân tại A có A =50 . So sánh độ dài AB và BC . Lời giải Tam giác ABC cân tại A có A =50 . 15 d) Vì ABC: := 3: 4: 5 ABC = = 3 4 5 ABCABC++ 1800 Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau: = = = = = 150 (tổng 3 góc của một tam 3 4 5 3++ 4 5 12 giác) A =3.1500 = 45 B ==4.1500 60 C ==5.1500 75 ABC có: CBA (Vì 750 60 0 45 0 ) AB AC BC (Định lý 2) Bài 3. Cho tam giác ABC có AC=90 , = 30 . Điểm D thuộc cạnh AC sao cho ABD =20 .So sánh độ dài các cạnh của tam giác BDC . Lời giải Tam giác ABC có AC=90 , = 30 B =90 − 30 = 60 Tia BD nằm giữa haitia BA; BC ,nên DBC= ABC − ABD =60 − 20 = 40 Tam giác DBC có DCB=30 , DBC = 40 CDB = 180 − (30 += 40 ) 1100 Tam giác DBC có DCB DBC CDB ( Vì 30 40 110 ) BD CD BC ( Quan hệ giữa góc và cạnh trong tam giác ) Bài 4. Cho tam giác nhọn ABC có AB AC . Tia phân giác góc A cắt cạnh BC tại D . Chứng minh DB DC . Lời giải 17
File đính kèm:
chuyen_de_quan_he_giua_goc_va_canh_doi_dien_trong_mot_tam_gi.pdf