Chuyên đề Hai tam giác bằng nhau, trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề Hai tam giác bằng nhau, trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Chuyên đề Hai tam giác bằng nhau, trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7

CHUYÊN ĐỀ 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT 1. Hai tam giác bằng nhau + Hai tam giác ABC và ABC bằng nhau nếu chúng có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau. A A' B C B' C' AB= AB ,, BC = BC AC = AC + Tức là: ABC= A B C . AABBCC= ,, = = Ở đây hai đỉnh A và A ( B và B , C và C ) là hai đỉnh tương ứng; hai góc A và A ( B và B , C và C ) là hai góc tương ứng; hai cạnh AB và AB ( BC và BC , AC và AC ) là hai cạnh tương ứng. 2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác * Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c): Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. + Tức là: ABC và ABC có AB= AB ,, BC = BC AC = AC thì ABC= A B C . PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI Dạng 1. Bài tập lí thuyết: Viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác, từ kí hiệu bằng nhau của hai tam giác suy ra các cạnh – góc bằng nhau. I. Phương pháp giải: + Từ kí hiệu tam giác bằng nhau suy ra các cạnh và các góc bằng nhau đúng thứ tự tương ứng. AB= AB ,, BC = BC AC = AC Ví dụ: ABC= A B C . AABBCC= ,, = = + Ngược lại, khi viết kí hiệu tam giác bằng nhau lưu ý kiểm tra lại xem các góc hay cạnh tương ứng đã bằng nhau thỏa mãn yêu cầu đề bài chưa. II. Bài tập [1] Bài 1. Cho biết ABC = HIK . Hãy viết đẳng thức trên dưới một vài dạng khác. Lời giải: Viết đẳng thức dưới một vài dạng khác: ACB = KHI , CAB = KHI , ... [1] Bài 2. Cho ABC= DEF . Hãy chỉ ra các góc, các cạnh tương ứng bằng nhau. Lời giải: a) Tính các cạnh còn lại của mỗi tam giác. b) Tính chu vi của mỗi tam giác. Lời giải: a) Vì =ABC DEF nên AB= DE,, BC = EF AC = DF (các cạnh tương ứng). Mà BC=6cm, AB = 8cm, DF = 10cm suy ra EF=6cm, DE = 8cm, AC = 6cm. b) Chu vi ABC là: AB+ BC + AC =8 cm + 6 cm + 10 cm = 24 cm. Chu vi DEF là: DE+ EF + DF =8 cm + 6 cm + 10 cm = 24 cm. [1] Bài 3. Cho ABC= IHK . Tính chu vi của mỗi tam giác, biết rằng AB = 6cm, AC = 8cm , HK =12cm . Lời giải: Vì =ABC IHK nên AB= IH,, BC = HK AC = IK (các cạnh tương ứng). Mà AB = 6cm, AC = 8cm , HK =12cm suy ra IH=6cm, IK = 8cm, BC = 12cm . Chu vi là: AB+ BC + AC =6 cm + 12 cm + 8 cm = 26 cm. Chu vi là: [2] Bài 4. Cho ABC = MNP, biết AP=65 , = 30 . a) Tìm các góc tương ứng bằng nhau. b) Tính các góc còn lại của hai tam giác. Lời giải: a) Vì AMBNCP =,, = = (các góc tương ứng). b) Vì AM= mà A =65 nên M =65 . Vì CP= mà P =30 nên C =30 . Xét ABC có: ABC+ + =180 (định lí tổng ba góc trong một tam giác) =BAC180 −−= 180 − 65 −= 30 85 . Mà BN= nên N =85 . Vậy B =85 , , và . [2] Bài 5. Cho ABC = DEF biết BD=50 , = 70 . Tính số đo góc C . Lời giải: Vì =AD (các góc tương ứng) mà D =70 nên A =70 . Vậy C =60 . [2] Bài 6. Cho ABC = MNP. Biết AB+ BC =7cm, MN − NP = 3cm, MP = 4cm . Tính độ dài các cạnh mỗi tam giác. Lời giải: Vì nên AB= MN,, BC = NP AC = MP (các cạnh tương ứng). Mà MP = 4cm =AC 4cm , MN−= NP 3cm AB − BC = 3cm . Vậy: B =30 , C =90 , M =60 , M =30 , N =90 . [3] Bài 10. Cho =ABC DEF với DBC=30 , 2 = 3 . Tính số đo các góc của ABC . Lời giải: Vì nên ADBECF=,, = = (các góc tương ứng). Mà D =30 nên A =30 . Xét có: (định lí tổng ba góc trong một tam giác) +=BCA180 −= 180 −= 30 150 . Mà 23BC= B =150 :( 2 + 3) .2 = 60 và C =150 :( 2 + 3) .3 = 90 . Vậy ABC=30 , = 60 , = 90 . [3] Bài 11. Cho ABC = MNP, biết APN=40 , − = 10 . Tính số đo các góc còn lại của MNP . Lời giải: Vì nên AM= (hai góc tương ứng). Mà A =40 nên M =40 . Xét MNP có: MNP+ + =180 (định lí tổng ba góc trong một tam giác) +=NPM180 − = 180 −= 40 140 . Mặt khác PN− =10 P =(140 + 10) : 2 = 75 và N =(140 − 10 ) : 2 = 65 . Vậy MNP=40 , = 65 , = 75 . [4] Bài 12. Cho ABC = MNP biết ABC: := 3: 4 :5 . Tính các góc của MNP . Lời giải: ABC ABC+ + =180 ABC Vì = = =k A =3. k , B = 4. k , C = 5. k . 3 4 5 Xét có: (định lí tổng ba góc trong một tam giác) 3.k + 4. k + 5. k = 180 ( 3 + 4 + 5) . k = 180 12.kk = 180 = 180 :12 = 15 =ABC3.15 == 45 , 4.15 == 60 , 5.15 = 75 . Vậy ABC=45 , = 60 , = 75 . [4] Bài 13. Cho ABC = DEF . Biết 2 tia phân giác trong của góc B và C cắt nhau tại O, tạo BOC =135 ; EF= 2 . Tính các góc của DEF . Lời giải: + Từ tam giác bằng nhau suy ra các cặp cạnh tương ứng bằng nhau, cặp góc tương ứng bằng nhau. + Nắm vững các khái niệm: tia phân giác của góc, đường cao của tam giác, đường trung trực của đoạn thẳng, hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc; nắm vững định lí tổng ba góc trong một tam giác, tiên đề Ơ clit để giải các bài toán chứng minh. II. Bài toán. [1] Bài 1. Tìm các tam giác bằng nhau trên hình vẽ, giải thích vì sao? P Q S R Lời giải: Xét PSR và RQP có: PR là cạnh chung, PS= QR, SR= PQ (theo giả thiết) PSR= RQP (c.c.c). [1] Bài 2. Tìm các tam giác bằng nhau trên hình vẽ, giải thích vì sao? M A B N Lời giải: Xét AMB và ANB có: AB là cạnh chung, AM= AN , BM= BN (theo giả thiết) AMB= ANB (c.c.c). [1] Bài 3. Tìm các tam giác bằng nhau trên hình vẽ, giải thích vì sao? A B I C Lời giải: Xét ABI và ACI có: AI là cạnh chung, AB= AC , BI= CI (theo giả thiết) ABI= ACI (c.c.c). [2] Bài 4. Cho đoạn thẳng AB = 6cm. Trên nửa mặt phẳng bờ AB , vẽ ABD sao cho AD = 4cm , BD = 5cm . Trên nửa mặt phẳng còn lại vẽ ABE sao cho BE = 4cm, AE = 5cm. Chứng minh: a) ABD= BAE . b) ADE= BED . Lời giải: b) Vì ABK = KHA (chứng minh trên) =BAK HKA (hai góc tương ứng). Mà hai góc này ở vị trí so le trong so với AB và HK nên AB // HK . c) Vì (chứng minh trên) =HAK BKA (hai góc tương ứng). Mà hai góc này ở vị trí so le trong so với AH và BK nên AH // BK . [3] Bài 7. Cho ABC có AB= AC . Gọi M là trung điểm của BC . Chứng minh rằng: a) AM là phân giác của góc BAC . b) AM là trung trực của BC . Lời giải: A B M C a) Xét AMB và AMC có: AM là cạnh chung, AB= AC (theo giả thiết), BM= CM (vì M là trung điểm BC ) AMB = AMC (c.c.c) =BAM CAM (hai góc tương ứng) là phân giác của góc .. b) Vì (chứng minh trên) =BMA CMA (hai góc tương ứng). Mà BMA+ CMA =180 (kề bù) BMA = CMA =90 ⊥AM BC . Mặt khác là trung điểm của là trung trực của . [3] Bài 8. Cho ABC , đường cao AH . Trên nửa mặt phẳng bờ AC không chứa B vẽ ACD sao cho AD = BC ; CD = AB . CMR: AB // CD và AH⊥ AD . Lời giải: A D B H C Xét ADC và CBA có: AC là cạnh chung, AD= BC , CD= AB (theo giả thiết) ADC = CBA (c.c.c) =DAC CBA (hai góc tương ứng). Mà hai góc này ở vị trí so le trong so với AD và BC nên AD // BC . Lại có: AH⊥ BC ( AH là đường cao trong ABC ) ⊥AH AD (từ vuông góc tới song song). c) Xét EDB và EDC có: ED là cạnh chung, EB= EC (theo giả thiết), BD= CD (vì D là trung điểm ) EDB = EDC (c.c.c) =BDE CDE (hai góc tương ứng). BC Mà BDE+ CDE =180 (kề bù) BDE = CDE =90 ⊥ED BC . Vì qua điểm D chỉ có duy nhất một đường thẳng vuông góc với BC mà ED⊥⊥ BC, AD BC nên hai đường thẳng ED, AD trùng nhau hay AED,, thẳng hàng. [4] Bài 11. Cho ABC có AB= AC và BAC =80 . Tính số đo các góc còn lại của ABC . A 80° C B M AMB AMC Lấy M là trung điểm của . AM Xét và AB= AC có: là BMcạnh= chung, CM M BC AMB = AMC (theo giả thiết), (vì là trung điểm ) (c.c.c) =ABM ACM (hai góc tương ứng) =ACB ABC . Xét ABC có: BAC+ ABC + ACB =180 (tính chất tổng ba góc trong một tam giác) ABC + ACB =−180 BAC =−= 180 80 100 . Mà ACB= ABC nên ACB= ABC =100 : 2 = 50 . [4] Bài 12. Cho có AB== AC BC . Tính số đo các góc của . Lời giải: A C B M Lấy là trung điểm của . Xét và có: là cạnh chung,
File đính kèm:
chuyen_de_hai_tam_giac_bang_nhau_truong_hop_bang_nhau_thu_nh.pdf