Chuyên đề Dạy học chùm văn bản thần thoại theo đặc trưng thể loại - Ngữ văn 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề Dạy học chùm văn bản thần thoại theo đặc trưng thể loại - Ngữ văn 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Chuyên đề Dạy học chùm văn bản thần thoại theo đặc trưng thể loại - Ngữ văn 10
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HÀ TĨNH TRƯỜNG THPT HỒNG LĨNH BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ “ Dạy học chùm văn bản thần thoại theo đặc trưng thể loại” (Ngữ Văn 10- Kết nối tri thức với cuộc sống) Giáo viên : Lê Thị Minh Tổ: Ngữ Văn 10 Năm học 2022-2023 thuật ngữ trỏ dung lượng tác phẩm(“truyện dài”, “truyện vừa”, “truyện ngắn”).” (Lại Nguyên Ân; 150 thuật ngữ văn học, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, H. 1999, tr.349). Trong phạm vi báo cáo này, tôi hiểu truyện theo nghĩa: “Truyện là loại văn tự sự, kể chuyện, trình bày sự việc là sự việc được tổ chức một cách nghệ thuật trong văn học” 2. Phân loại truyện – Truyện dân gian: thần thoại, truyền thuyết, cổ tích – Truyện trung đại: truyện viết bằng chữ Hán, truyện thơ Nôm. – Trong văn học hiện đại, theo quy mô văn bản và dung lượng người ta chia thành: truyện ngắn, truyện vừa, truyện dài. 3. Đặc trưng của truyện. Truyện có những đặc trưng cơ bản: “tính khách quan trong sự phản ánh; cốt truyện được tổ chức một cách nghệ thuật; nhân vật được miêu tả chi tiết, sống động gắn với hoàn cảnh; phạm vi miêu tả không bị hạn chế về không gian và thời gian; ngôn ngữ linh hoạt, gần với ngôn ngữ đời sống” (Sách giáo viên Ngữ văn 11 tập 1, Nxb GD, H. 2007. tr 152). 3.1. Cốt truyện - Cốt truyện trong tác phẩm tự sự (thần thoại, sử thi, cổ tích, truyện ngắn, tiểu thuyết, ...) và kịch được tạo nên bởi sự kiện (hoặc chuỗi sự kiện). Sự kiện là sự việc, biến cố dẫn đến những thay đổi mang tính bước ngoặt trong thế giới nghệ thuật hoặc bộc lộ những ý nghĩa nhất định với nhân vật hay người đọc – điều chưa được họ nhận thấy cho đến khi nó xảy ra. 3.2. Truyện kể - Sự kiện trong cốt truyện được triển khai hoặc liên kết với nhau theo một mạch kể nhất định. Mạch kể này thống nhất với hệ thống chi tiết và lời văn nghệ thuật (bao gồm các thành phần lời kể, lời tả, lời bình luận, ...) tạo thành truyện kể. 3.3. Người kể chuyện - Truyện kể chỉ tồn tại khi có người kể chuyện. Trong nhiều loại hình tự sự dân gian, người kể chuyện có thể là người trực tiếp diễn xướng để kể lại câu chuyện cho công chúng. Trong tự sự của văn học viết, người kể chuyện là “vai” hay “đại diện” mà nhà văn tạo ra để thay mình thực hiện việc kể chuyện. - Nhờ người kể chuyện, người đọc được dẫn dắt vào thế giới nghệ thuật của truyện Kể để tri nhận về nhân vật, sự kiện, không gian, thời gian, ... Người kể chuyện cũng khơi dậy ở người đọc những suy tư về ý nghĩa mà truyện kể có thể gợi ra. 3.4. Nhân vật - Nhân vật là con người cụ thể được khắc họa trong tác phẩm văn học bằng các biện pháp nghệ thuật. Cũng có những trường hợp nhân vật trong tác phẩm văn học là thần linh, loài vật, đồ vật, ... nhưng khi ấy, chúng vẫn đại diện cho những tính cách, tâm lí, ý chí hay khát vọng của con người. Nhân vật là phương tiện để văn học khám phá và cắt nghĩa về con người. 4. Thần thoại: - Thần thoại là thể loại truyện kể xa xưa nhất, thể hiện quan niệm về vũ trụ và khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên của con người thời nguyên thuỷ. Căn cứ vào chủ đề, có thể chia thần thoại thành hai nhóm: thần thoại kể về nguồn gốc vũ trụ và muôn loài (thần thoại suy nguyên); thần thoại kể về cuộc chinh phục thiên nhiên và sáng tạo văn hoá (thần thoại sáng tạo). Ra đời trong “tuổi ấu thơ” của loài người nên thần thoại mang tính nguyên hợp: chứa đựng các yếu tố nghệ thuật, tôn giáo, triết học, lịch sử, ... Vì vậy, thần thoại có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc lưu giữ di sản văn hoá nguyên thuỷ của cộng đồng. - Biết cảm nhận, trao đổi, trình bày ý kiến của mình về các nhân vật trong truyện; biết thể hiện thái độ và quan điểm cá nhân về một số chi tiết tiêu biểu của truyện, về nhân vật trong văn bản. * Viết: Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của một tác phẩm truyện. 3. Phẩm chất - Sống có trách nhiệm với cộng đồng. - Trân trọng trí tưởng tượng và di sản nghệ thuật của người xưa. - Tôn trọng và có ý thức tìm hiểu các nền văn học, văn hoá trên thế giới. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU - Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học . - Thiết kế bài giảng điện tử. - Chuẩn bị phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP VỀ THẦN THOẠI/ PHIẾU HỌC TẬP 01a,b,c: Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới và dự kiến các nhóm học tập. - Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng... - Học liệu:Video, hình ảnh clips , tranh ảnh... * Bài tập: Sơ đồ tư duy về bài học; bài văn kể lại một truyện (cá nhân tự chọn), tranh vẽ minh hoạ nội dung tác phẩm truyện (kết hợp trong hoặc sau tiết học). * Rubric thiết kế sơ đồ tư duy, vẽ tranh, thiết kế kịch bản Mức độ/ Tiêu chí Mức 1 Mức 2 Mức 3 Thiết kế sơ đồ tư duy Sơ đồ tư duy chưa Sơ đồ tư duy đủ Sơ đồ tư duy đầy đủ về các truyện trong đầy đủ nội dung nội dung nhưng nội dung và đẹp, khoa SGK. (1 điểm) chưa hấp dẫn. học, hấp dẫn. (3 điểm) (2 điểm) (3 điểm) Vẽ tranh về một nhân Các nét vẽ không Các nét vẽ đẹp Bức tranh với nhiều vật trong truyện đẹp và bức tranh còn nhưng bức tranh đường nét đẹp, phong (3 điểm) đơn điệu về hình chưa thật phong phú, hấp dẫn. ảnh, màu sắc. phú. (3 điểm) (1 điểm) (2 điểm) Thiết kế một kịch bản Kịch bản đúng Kịch bản đủ nội Kịch bản đầy đủ nội (sân khấu hóa) về hướng nhưng chưa dung nhưng chưa dung và hấp dẫn, cuốn một đoạn văn bản đầy đủ nội dung, hấp dẫn, các diễn hút người đọc, diễn trong các truyện vừa diễn viên chưa nhập viên diễn có ý viên diễn xuất tốt, học. vai tốt. thức diễn xuất mang lại cảm xúc cho (4 điểm) (1-2 điểm) nhưng chưa tạo người xem. được ấn tượng (4 điểm) sâu. (3 điểm) * Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn STT Tiêu chí Đạt/ Chưa đạt 1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng 150 chữ Đoạn văn đúng chủ đề: phân tích một chi tiết kì ảo trong truyện 2 thần thoại đã học hoặc đọc thêm: vị trí của chi tiết; giá trị, ý nghĩa biểu tượng của chi tiết đó. Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn, có 3 sự kết hợp các thao tác lập luận phù hợp. Đoạn văn đảm bảo yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ ngữ, 4 ngữ pháp. 5 Đoạn văn thể hiện sự sáng tạo: suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị Thần Prô–mê-tê Nữ thần Aphrodite - Nữ thần Nữ thần trí tuệ Athena (Prometheus) – Vị thần lấy tình yêu và sắc đẹp trộm lửa của Dớt trao cho loài người. * Một số vị thần trong thần thoại Bắc Âu: Freya – Nữ thần tình ái Frigg – Mẹ Trái Đất Sif (Freyar là con gái của thần (Frigg được coi là nữ (Sif là vợ của thần Thor. biển Njord và em gái ông – hoàng của Asgard. Bà là vị Nàng là nữ thần đại diện Nerthus. Nàng Freya đại thần đại diện cho hôn nhân, cho hạt giống và sự sinh diện cho tình yêu, sắc đẹp gia đình và các bà mẹ. Ngoài sản) và lòng ham muốn) ra, bà còn là một thầy phù thủy có khả năng nhìn trước tương lai) tắm trên dòng sông này sẽ cúng thần Agni để cầu Độ và cũng được coi là vị được giảm nhẹ các tội lỗi mong có thể sinh con nối thần có quyền lực cai quản trong đời và có thể tự giải dõi, dòng họ thịnh vượng chư thần, á thần và thiên thoát bản thân khỏi sinh tử phát đạt) giới) luân hồi) * Bảng câu hỏi ngắn để tạo kết nối giữa kiến thức nền với bài học: Câu 1 Câu 2 Câu 3 • Em đã đọc • Em có thích truyện • Em tin vào những những truyện thần thoại không? điều gì trong thế thần thoại nào? giới thần thoại ấy? ... . .. ........................................... .. .. .. * Dự kiến câu trả lời: - HS: Câu 1: HS liệt kê những truyện thần thoại đã đọc Thần thoại thế giới (thần thoại Hi Lạp, thần thoại Bắc Âu, thần thoại La Mã, thần thoại Ấn Độ, thần thoại Trung Hoa) Thần thoại Việt Nam (Ông Trời, Nữ thần Mặt Trăng, thần Mặt Trời, thần Mưa) Câu 2,3: HS chia sẻ cảm nhận của cá nhân, khuyến khích HS kể một truyện thần thoại em đã biết - GV: + Phân biệt thần thoại VN và thần thoại dân tộc khác nếu HS chưa rõ hoặc bị nhầm lẫn khi liệt kê các truyện. + Khuyến khích, động viên phần kể chuyện của HS + Dẫn dắt vào bài học: Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức NÔI DUNG 1. Tìm hiểu tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thần thoại. - Nhận biết được một số yếu tố (cốt truyện, không gian, thời gian, ngôi kể, nhân vật,) trong truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng. - Phân tích được các yếu tố (cốt truyện, không gian, thời gian, ngôi kể, nhân vật,) được thể hiện trong truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng - Phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng - Đọc phần “Tri thức ngữ văn” trong SGK và kết hợp đọc tài liệu bổ trợ giáo viên đưa, thảo luận nhóm và thực hiện phiếu học tập để tìm hiểu về truyện kể và thần thoại b. Nội dung hoạt động: Vận dụng tổng hợp các kĩ năng để tìm hiểu về truyện: khái niệm, chi tiết thần kì, đề tài, chủ đề) - HS hoạt động cá nhân: đọc và thu thập thông tin kết hợp làm việc nhóm, trao đổi thảo luận. - GV hướng dẫn HS cách thức tìm hiểu và trình bày, bổ sung làm rõ. c. Sản phẩm: Kết quả trình bày của HS về một số nét cơ bản của truyện.
File đính kèm:
chuyen_de_day_hoc_chum_van_ban_than_thoai_theo_dac_trung_the.doc

