Chuyên đề chứng minh đẳng thức và tính giá trị biểu thức – Ôn thi vào Lớp 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề chứng minh đẳng thức và tính giá trị biểu thức – Ôn thi vào Lớp 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Chuyên đề chứng minh đẳng thức và tính giá trị biểu thức – Ôn thi vào Lớp 10

C huyên đê CH ỨNG MINH ĐẲNG THỨC VÀ TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC 4 c¸c chuyªn ®Ò båi dìng Ch¬ng I CHỨNG MINH ĐẲNG THỨC Dạng 1: Sử dụng phép biến đổi tương đương Thí dụ 1. Cho x, y, z là số thực thỏa mãn xyz = 1. Chứng minh rằng: 111 P=++=1 1+ x+ xy 1yyz++ 1+ z+ zx Lời giải 1xx Ta có: = = ; 1yyz++ x+ xy+ xyz 1+ x+ xy 1 xy xy Mặt khác: = = 1+ z+ zx xy+ xyz+ x2 .yz 1+ x+ xy 111 Do đó: P =++ 1+ x+ xy 1yyz++ 1+ z+ zx 1xxy 1+ x+ xy =++==1(đpcm) ++++++++ 1 x xy 1 x xy 1 x xy 1 x xy Thí dụ 2. Giả sử x, y, z là các số thực dương thỏa mãn điều kiện: xyz++=xyz . x 2y 3z xyz( 5x+ 4y+ 3z) Chứng minh rằng: ++= 1x+2 1y+2 1z+2(xyyzzx+)( +)( +) Lời giải x xyz xyz xyz xyz Ta có: == = = 1+ x2yz+ x.xyz yzx.xyz+( ++) x2+xy+ yz+ zx (xyzx+)( +) 2y 2xyz 3z 3xyz Tương tự ta có: = ; = 1y+2(xyyz+)( +) 1z+2( yzzx+)( +) x 2y 3z xyz 2xyz 3xyz Do đó: ++=++ 1x+2 1y+2 1z+2(xyzx+)( +) ( xyyz+)( +) ( yzzx+)( +) xyzyz2x2z3x3y( +++++) xyz5x4y3z( ++) = = (xyyzzx+)( +)( +) ( xyyzzx+)( +)( +) x 2y 3z xyz( 5x+ 4y+ 3z) Vậy: ++= 1x+2 1y+2 1z+2(xyyzzx+)( +)( +) 6 abc++ =4− 2.= 2. abc 1 2 Thí dụ 6. Cho a + b + c = 0. Chứng minh rằng: a4+b4+c4=(a2+b2+c2) 2 Lời giải 2 Từ: a + b + c = 0 ⇒bc+=− a⇒(bc+) = a2⇒b2+2bcc+2= a2 2 ⇒a2−b2−c2=2bc⇒( a2−b2−c2) =4b22 c⇒ a 4+b4+c4=2a2 b2+ 2b22 c+ 2c 2 a2 2 ⇒2a( 4+b4+c4) =(a2+b2+c2) 1 2 Vậy: a4+b4+c4=(a2+b2+c2) 2 Thí dụ 7. Cho các số thực a, b, c khác nhau đôi một thỏa mãn: a3+b3+c3=3abc và ab2 bc2 ca2 abc≠ 0 . Tính: P =++ a2+b2−c2b2+c2−a2c2+a2−b2 Lời giải Do a3+b3+c3=3abc ⇒(abca++)( 2+ b2+c2−abbcca−−) =0 Do a2+b2+c2−ab− bc− ca> 0 với a, b, đôi một khác nhau nên: a + b + c = 0 Suy ra: a + b + c = 0 ab2 ab2 ab2b2b2b Khi đó: = = === a2+b2−c2a2+(bcbc−)( +) a2+(bc−)(− a) acb+−− bb−− 2 bc2 c ca2 a Tương tự: = ; = b2+c2−a2−2 c2+a2−b2−2 Cộng theo vế các đẳng thức trên ta được: ab2 bc2 ca2 bca1 P=++=++=−(abc++) = 0 a2+b2−c2b2+c2−a2c2+a2−b2−2−2−22 Vậy P = 0. 2 Thí dụ 7. Cho ba số thực a, b, c thỏa mãn: b≠c;ab+≠c và a2+b2=(abc+−) 2 2 a+(ac−) ac− = Chứng minh rằng: 2 b2 +(bc−) bc− Lời giải Ta có: 2 a2=(abc+−) − b2=(abcbabcb+−+)( +−−) =(a+ 2b− c)( a− c) 8 x=ab Đặt y= bc thìabc0++= và abc= 0 . Ta có: z= ca bc ca ab bc33+ ca 33+ ab 33 x3+y3+z3 ++= = a2b2c2 abc222 xyz (xyzx++)( 2+ y2+z2−xy− yz− zx) + 3xyz = xyz 3xyz == 3 xyz Dạng 4: Phương pháp sử dụng bất đẳng thức x2+y2+z2x2y2z2 =++ Thí dụ 11. Cho a, b, c, z, y, z thỏa mãn 222222. a+b+cybc Chứng minh rằng x2019+y 2019+z 2019 =0. Lời giải Ta có: x2+y2+z2x2y2z2 =++. a2+b2+c2a2b2c2 x2x2y2y2z2z2 ⇔−+−+−= 2222222222220 aa+b+cba+b+cca+b+c 211211211 ⇔x−+y−+z−=0 a2a2+b2+c2b2a2+b2+c2c2a2+b2+c2 ⇔x=y=z=0(do mỗi số hạng của tổng đều không âm) Vì vậy: 2019+ 2019+ 2019 = xyz0. 3 Thí dụ 12. Cho ba số thực dương abc,, thỏa mãn a1b−2+ b1− c2+ c1− a2=. 2 3 Chứng minh rằng: a2+b2+c2=. 2 Lời giải Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số không âm ta có a2+1b−2 b2+1c−2 c2+1a−2 3 a1b−2+ b1− c2+ c1− a2≤++=. 2222 a=1b− 2 22 a=1b− 3 Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi b=1c−2⇔ b2=1c−2⇒ a2+b2+c2= (đpcm). 22 2 c=1a− 2 c=1a− 10 Dạng 6: Chứng minh có một số bằng hằng số cho trước a+ b+ c= 2019 Thí dụ 15. Cho 3 số a, b, c khác 0 thỏa mãn 1111 ++= abc2019 Chứng minh rằng trong các số a, b, c có một số bằng 2019 Phân tích: Ta thấy việc chứng minh trong các số a, b, c có một số bằng 2019 sẽ tương đương với việc chứng minh hệ thức sau đúng: (a−2019)(b− 2019)(c− 2019) = 0( *) khai triển (*) ta được: (*) ⇔(ab− 2019a− 2019b+ 20192 )( c− 2019) = 0 ⇔abc− 2019( ab+ bc+ ca) + 20192( a+ b+ c) − 20193= 0( * *) 111 Từ giả thiết ++=2019 suy ra abc− 2019( ab+ bc+ ca) = 0(2) abc 23 Từ giả thiết abc++=2019 suy ra 2019( a+ b+ c) − 2019= 0.( 3) Cộng (2) và (3) theo vế ta được (**) từ đây ta dẫn đến lời giải sau: Lời giải 111 Từ giả thiết ++=2019 suy ra abc− 2019( ab+ bc+ ca) = 0(2) abc 23 Từ giả thiết abc++=2019 suy ra 2019( a+ b+ c) − 2019= 0.( 3) Cộng (2) và (3) theo vế suy ra: abc− 2019( ab+ bc+ ca) + 20192( a+ b+ c) − 20193= 0 ⇔(a− 2019)( b− 2019)( c− 2019) = 0(1) Từ (1) suy ra bài toán được chứng minh. Nhận xét: Từ phân tích và cách giải bài toán trên ta thấy để giải đơn giản dạng toán này chúng ta cần suy luận ngược để tìm ra lời giải. 111 abc++=++ Thí dụ 16. Cho 3 số a, b, c khác 0 thỏa mãn abc abc= 1 Chứng minh rằng trong 3 số a, b, c có ít nhất một số bằng 1. Phân tích: Ta thấy việc chứng minh trong các số a, b, c có một số bằng 1 sẽ tương đương với việc chứng minh hệ thức sau đúng: (a−1)(b−1)(c−1) =0*( ) khai triển (*) ta được: (*) ⇔(abab1c1−−+)( −) = 0 ⇔abc−( ab+ bc+ ca) +( abc++) −1= 0( * *)
File đính kèm:
chuyen_de_chung_minh_dang_thuc_va_tinh_gia_tri_bieu_thuc_on.pdf