Bài giảng Chuyên đề 3. Đọc, viết và giới thiệu về một tác giả văn học (Phần 1) - Ngữ văn Lớp 11 Chân trời sáng tạo

pptx 40 trang thanh nguyễn 24/03/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Chuyên đề 3. Đọc, viết và giới thiệu về một tác giả văn học (Phần 1) - Ngữ văn Lớp 11 Chân trời sáng tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Chuyên đề 3. Đọc, viết và giới thiệu về một tác giả văn học (Phần 1) - Ngữ văn Lớp 11 Chân trời sáng tạo

Bài giảng Chuyên đề 3. Đọc, viết và giới thiệu về một tác giả văn học (Phần 1) - Ngữ văn Lớp 11 Chân trời sáng tạo
 CHÀO MỪNG 
 CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY Nguyễn 
 Nguyễn Du
 1Trãi 3
Bảo2 Ninh Xuân4 Diệu Việc chúng ta tìm hiểu 
về một tác giả văn học 
 có ý nghĩa gì? MỤC TIÊU BÀI HỌC
 Nhận biết được một số đặc điểm nổi bật về sự nghiệp văn
chương và phong cách nghệ thuật của một tác giả lớn
 Biết cách đọc một tác giả văn học lớn
 Biết viết bài giới thiệu về một tác giả văn học đã học
 Vận dụng được những hiểu biết từ chuyên đề để đọc hiểu và
 viết về những tác giả văn học khác
 Biết thuyết trình về một tác giả văn học I. Tìm hiểu cách đọc 
về một tác giả văn học 1. Qua văn bản 1, hãy tóm tắt sự 
nghiệp thơ ca của Xuân Diệu trong 
hai giai đoạn sáng tác trước và sau 
Cách mạng tháng Tám theo bảng 
 tổng hợp trên SGK trang 62 ? Tác Thể Năm Ý nghĩa của tác phẩm đối với 
 SauSau 
 Cách phẩm loại sáng nhà thơ/ thời đại
 Cách tác
mạng 
mạng HộiNgọn nghị ThơThơ 19461945 BàiTrángthơkhúcdài nồngca ngợinhiệtQuốcngợihộicađầulá cờtiênđỏ củasao
tháng 
tháng quốcnon kì vàng,nướckhẳngViệt Namđịnh chếdânđộchủmớicộngvà niềmhòa, tinkhẳngvào
 Tám thắng lợi của cách mạng.
 Tám sông định ý chí thống nhất, độc lập của dân
 Hội nghị Thơ 1946 Bài thơ dài ca ngợi Quốc hội đầu tiên của
 non sông nướctộc. Việt Nam dân chủ cộng hòa, khẳng định
 Dưới sao Thơ 1949 ýTiếpchí thốngtục mạchnhất, độcthơ lậpsôicủanổi,dânlãngtộc.mạn hồi
 Dướivàng sao Thơ 1949 Tiếpđầu cáchtục mạchmạngthơ. sôi nổi, lãng mạn hồi đầu
 Mẹvàng con Thơ 1953 cáchThể mạnghiện .đề tài mới của Xuân Diệu: cuộc
 NgôiMẹ con sao ThơThơ 19531954 Thểsốnghiệnlaođềkhổtài vàmớisứccủamạnhXuân Diệuvùng: cuộcdậysốngcủa
 Ngôi sao Thơ 1954 laogiaikhổcấpvànôngsứcdânmạnh. vùng dậy của giai cấp
 Riêng Thơ 1960 nôngĐánhdândấu. sự thay đổi về bút pháp của
 chungRiêng Thơ 1960 Đánhnhà thơdấu. sự thay đổi về bút pháp của nhà
 chung thơ. 2. Qua văn bản 1, bạn có nhận xét
gì về những đóng góp của Xuân
Diệu đối với nền văn học và với xã
hội qua các giai đoạn sáng tác? Sáng tác của Xuân Diệu góp phần cổ
vũ tinh thần yêu nước, yêu dân tộc, tạo
cảm hứng cho nhiều thế hệ trẻ, anh
hùng lao động đứng lên kháng chiến
chống giặc, góp phần nâng cao giá trị
cho nền văn học nước nhà. 3. Các thao tác được sử dụng trong VB:
 2. Xử lí tư liệu:
 Thống kê các tác 3. Khái quát
 . Thu thập tài
 1 phẩm theo năm những đóng góp
 liệu: Tìm đọc các sáng tác, theo từng của nhà thơ với
 tác phẩm tiêu giai đoạn sáng tác nền văn học, với
 biểu của Xuân của Xuân Diệu, xã hội theo từng
 .
 Diệu đánh giá ý nghĩa giai đoạn sáng tác
 của tác phẩm đối cũng như toàn bộ
 với nhà thơ, với sự nghiệp văn
 thời đại. học. 1. Từ nội dung văn bản trên, bạn hãy tóm
tắt phong cách thơ Xuân Diệu trong phong
trào Thơ mới dựa vào sơ đồ sau: 2 Trong bài viết, tác giả so sánh đặc điểm thơ Xuân Diệu với sáng 
 tác của các nhà Thơ mới khác, với thơ cổ điển nhằm:
 So với Cảm hứng với cuộc sống nơi trần thế, đề
 các nhà cao sự giao hòa giữa con người và vạn vật;
 Mục đích: Thơ đề tài tình yêu của Xuân Diệu không chỉ là
nhấn mạnh mới tình yêu lứa đôi mà còn là tình yêu sự sống.
sự độc đáo, 
 riêng biệt So với 
 của Xuân các nhà Cách diễn đạt mới mẻ, sinh động, thể hiện
Diệu trong thơ cổ trọn vẹn và chân thực sức sống tràn trề,
 điển
 thơ ca thịnh đạt của cuộc sống. Các thao tác được sử dụng trong VB:
 + Thu thập tài liệu: Đọc các tác phẩm tiêu biểu
của Xuân Diệu.
 + Xử lí tư liệu: Nhận ra những nét riêng xuyên
suốt trong các tác phẩm đó.
 + So sánh với những tác giả, tác phẩm khác để
thấy được nét độc đáo trong sáng tác của Xuân
Diệu. VĂN BẢN 1 VĂN BẢN 2
Giống - Đối tượng cần tìm hiểu: một tác giả văn học
 - Căn cứ để tìm hiểu: các tác phẩm tiêu biểu của tác giả ➔ Phải đọc
 Khác - Đề tài: Tìm hiểu về sự nghiệp văn - Đề tài: Tìm hiểu về phong cách nghệ
 chương của tác giả. thuật của tác giả.
 - Nội dung tìm hiểu: đặc điểm sáng tác, - Nội dung tìm hiểu: những điểm đặc trưng
 đóng góp của tác giả trong từng giai về nội dung và hình thức nghệ thuật trong
 đoạn sáng tác cũng như trong toàn bộ sáng tác của tác giả.
 sự nghiệp văn học. - Thao tác cần làm: khái quát những đặc
 - Thao tác cần làm: thống kê tác phẩm điểm tiêu biểu, nổi bật về nội dung và hình
 của tác giả theo thời gian, giai đoạn thức nghệ thuật trong các sáng tác, so sánh
 sáng tác để nhìn nhận, đánh giá về đặc với các tác giả, tác phẩm khác để thấy được
 điểm cũng như đóng góp của tác giả. sự độc đáo, nét riêng. 1. Khái niệm 
sự nghiệp văn chương và 
phong cách nghệ thuật - Sự nghiệp văn chương: những thành tựu trong
quá trình sáng tác của một tác giả được đánh dấu
bằng những tác phẩm có giá trị về nội dung và hình
thức nghệ thuật, có đóng góp cho sự phát triển của
lịch sử, xã hội và cho nền văn học.
 Để xác định sự nghiệp văn chương của một tác
giả cần chú ý: các tác phẩm tiêu biểu, có giá trị theo
các giai đoạn sáng tác của tác giả; chỉ ra giá trị của
các tác phẩm ấy với xã hội, với nền văn học. 2. Một số yêu cầu và 
cách thức đọc một tác 
 giả văn học - Quy trình, cách thức đọc hiểu một tác giả:
Xác định đề tài cần tìm hiểu
 Thu thập tư liệu
 Đọc và xử lí tư liệu
 Tìm hiểu về sự nghiệp văn chương của tác giả
 Tìm hiểu về phong cách nghệ thuật của tác giả Phiếu học tập 1: (Nhóm 1, 3)
 Tóm tắt quy trình, cách thức đọc hiểu một
 tác giả dựa vào bảng sau
 Quy trình, cách thức đọc hiểu Thao tác cần làm Lưu ý
 một tác giả
Xác định đề tài cần tìm hiểu
Thu thập tư liệu
... Rubic đánh giá hoạt động nhóm
 TIÊU CHÍ CẦN CỐ GẮNG ĐÃ LÀM TỐT RẤT XUẤT SẮC
 (0 – 4 điểm) (5 – 7 điểm) (8 – 10 điểm)
 0 điểm 1 điểm 2 điểm
 Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
 Hình thức thả chu Trình bày cẩn thận
 (2 điểm) Sai lỗi chính tả Trình bày cẩn thận Không có lỗi chính tả
 Không có lỗi chính tả Có sự sáng tạo
 1 - 3 điểm 4 – 5 điểm 6 điểm
 Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng Trả lời tương đối đầy đủ các câu Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi
 tâm hỏi gợi dẫn dẫn
 Nội dung
 Không trả lời đủ hết các câu hỏi Trả lời đúng trọng tâm Trả lời đúng trọng tâm
 (6 điểm)
 gợi dẫn Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao
 Nội dung sơ sài mới dừng lại ở cao Có sự sáng tạo
 mức độ biết và nhận diện
 0 điểm 1 điểm 2 điểm
 Các thành viên chưa gắn kết chặt Hoạt động tương đối gắn kết, có Hoạt động gắn kết
 Hiệu quả 
 chẽ tranh luận nhưng vẫn đi đến Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng
 nhóm
 Vẫn còn trên 2 thành viên không thông nhát khác biệt, sáng tạo
 (2 điểm)
 tham gia hoạt động Vẫn còn 1 thành viên không Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt
 tham gia hoạt động động
Điểm
TỔNG

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_chuyen_de_3_doc_viet_va_gioi_thieu_ve_mot_tac_gia.pptx